Thủ tục đăng kiểm ô tô mới nhất năm 2025

thitruongxe
05/01/25
1197 view
5/5 - (1 bình chọn)

Thủ tục đăng kiểm ô tô năm 2025 được quy định tại Thông tư 47/2024/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2025. Mời bạn đọc tham khảo thông tin dưới đây để thực hiện đăng kiểm ô tô đùng thủ tục, quy trình để tránh mất thời gian.

Thủ tục đăng kiểm ô tô mới nhất năm 2025
Thủ tục đăng kiểm ô tô mới nhất năm 2025

Căn cứ theo quy định đăng kiểm ô tô có hiệu lực kể từ năm 2025 nằm trong Thông tư 47/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

Căn cứ theo quy định mới, chủ xe đến trung tâm đăng kiểm xe cơ giới để đăng ký và viết đơn đăng kiểm xe ô tô, quy trình chỉ gỏi gọn trong các bước nộp hồ sơ sau đó nhân viên kiểm định xe, chủ xe đóng phí kiểm định sau đó nhận giấy chứng nhận và tem kiểm định là đã hoàn thành thủ tục đăng kiểm ô tô.

Tuy nhiên, trước khi mang xe đi đăng kiểm chủ xe cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng kiểm để đảm bảo thủ tục đăng kiểm được thực hiện nhanh chóng.

Thủ tục đăng kiểm ô tô mới nhất năm 2025

Hồ sơ và giấy tờ đăng kiểm ô tô 2025

Theo quy định của Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2025 thì các chủ xe khi mang xe ô tô đi đăng kiểm cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết để đảm bảo quy trình đăng kiểm diễn ra nhanh chóng.

Hồ sơ cá nhân cần chuẩn bị khi mang xe ô tô đi đăng kiểm bao gồm:

  • CMND chủ xe photo 3 bản (Đem theo bản chính)
  • Hộ khẩu chủ xe Photo 3 bản (Đem theo bản chính)
  • Tờ khai công an về đăng ký xe 2 bản chính theo mẫu quy định
  • Giấy tờ xe bộ gốc (hóa đơn VAT, giấy xuất xưởng, kiểm định, chứng nhận môi trường )
  • Cà số khung, số máy, Tờ khai thuế trước bạ (Theo mẫu qui định)
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 1 bản chính.

Ngoài ra, còn có các loại giấy tờ đăng kiểm liên quan đến phương tiện cần đăng kiểm như:

  • Bản chính đăng ký xe hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: bản sao đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ, bản sao đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính, giấy hẹn cấp đăng ký xe.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện (đối với phương tiện kiểm tra lập Hồ sơ phương tiện) gồm 1 trong các giấy tờ sau: Bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước; Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe tịch thu bán đấu giá; Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe của lực lượng quốc phòng, công an; Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ quốc gia.
  • Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo (đối với xe mới cải tạo).
  • Bản chính giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe còn hiệu lực. Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang Web quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình.
Hồ sơ và giấy tờ đăng kiểm ô tô 2025
Hồ sơ và giấy tờ đăng kiểm ô tô 2025

Quy trình đăng kiểm ô tô năm 2025

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và giấy tờ đăng kiểm xe ô tô, chủ xe đến quầy nộp hồ sơ bắt đầu thực hiện đăng kiểm theo quy đinh.

Quy trình đăng kiểm ô tô như sau:

  • Nộp hồ sơ: Hồ sơ bao gồm đăng ký xe, đăng kiểm cũ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự (có thể mua bảo hiểm tại quầy), viết tờ khai và đóng phí gồm phí kiểm định xe cơ giới và lệ phí cấp chứng nhận. Với xe con, phí kiểm định là 240.000 đồng và lệ phí cấp chứng nhận 50.000 đồng.
  • Chờ kiểm tra xe: Trường hợp xe có vấn đề không đạt yêu cầu, nhân viên đăng kiểm sẽ đọc biển số để lái xe mang đi sửa rồi quay lại sau. Vì vậy, nên kiểm tra bảo dưỡng xe trước khi đi đăng kiểm. Nếu không có vấn đề gì, thời gian khám chỉ khoảng 5-10 phút.
  • Đóng phí bảo trì đường bộ: Nếu xe đáp ứng tiêu chuẩn đăng kiểm, nhân viên đăng kiểm theo thứ tự sẽ đọc biển số xe để lái xe đóng phí bảo trì đường bộ.
  • Dán tem đăng kiểm mới: Khi đã hoàn tất các thủ tục trên, tài xế ra xe chờ dán tem đăng kiểm mới, nhận hồ sơ và ra về.
Quy trình đăng kiểm ô tô năm 2025
Quy trình đăng kiểm ô tô năm 2025

Trường hợp xe bị từ chối đăng kiểm, chủ xe cần khắc phục các lỗi được nhân viên kiểm định yêu cầu sau đó thực hiện đăng kiểm lại lần 2.

#Tham khảo: Thủ tục đăng kiểm ô tô lần 2

Chi phí đăng kiểm ô tô năm 2025

Chi phí đăng kiểm xe ô tô hiện nay vẫn áp dụng theo Thông tư 55/2022/TT-BTC. Phí đăng kiểm ô tô trong năm 2025 dao động từ 110.000 – 570.000 đồng tùy vào loại xe mà bạn đăng ký kiểm định, cụ thể như sau:

Chi phí đăng kiểm ô tô mới nhất 2025
Loại xe ô tô
Chi phí đăng kiểm
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng570.000
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo360.000
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn330.000
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn290.000
Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự190.000
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc190.000
Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt360.000
Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)330.000
Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe)290.000
Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương250.000
Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự110.000

Một thông tin mà các chủ xe cần phải nắm nữa là phí đăng kiểm xe ô tô cũ và xe ô tô mới đều bằng nhau, không phân biệt mới cũ mà phân biệt dựa trên chủng loại phương tiện. Cụ thể các khoản lệ phí đăng kiểm ô tô được áp dụng trên toàn quốc như sau:

Phí bảo trì đường bộ là gì?

Phí đường bộ, hay còn gọi là phí bảo trì đường bộ là loại phí mà chủ các phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì đường bộ, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Phí đường bộ được thu theo năm, mức phí do nhà nước quy định. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được phát tem để dán vào kính chắn gió trước xe , trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hết hạn. Thường thì tem sẽ được phát khi bạn đi đăng ký đăng kiểm.

STT
Loại phương tiện chịu phí
Mức thu (nghìn đồng)
1 tháng3 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng
1Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh1303907801.5602.2803.000
2Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ1805401.0802.1603.1504.150
3Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg2708101.6203.2404.7306.220
4Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg3901.1702.3404.6806.8308.990
5Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg5901.7703.5407.08010.34013.590
6Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg7202.1604.3208.64012.61016.590
7Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg1.0403.1206.24012.48018.22023.960
8Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên1.4304.2908.58017.16025.05032.950

Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ (Ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính)

Lưu ý:

  • Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.
  • Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong bảng nêu trên.
  • Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước.
  • Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.
  • Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
Chủ xe lưu ý mang xe đi kiểm định theo đúng thời hạn và chu kỳ đăng kiểm
Chủ xe lưu ý mang xe đi kiểm định theo đúng thời hạn và chu kỳ đăng kiểm

Bên trên là thông tin liên quan đến thủ tục đăng kiểm xe ô tô mới nhất năm 2025. Chủ xe lưu ý mang xe đi kiểm định theo đúng thời hạn và chu kỳ đăng kiểm đối với ô tô mà mình đang sử dụng để tránh việc bị phạt tiền và tước bằng lái do quá thời hạn đăng kiểm.

#Tham khảo: Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô năm 2025