Cập nhất giá bán xe Ford Everest – Đánh giá chi tiết ngoại thất, nội thất, thông số và giá xe lăn bánh mới nhất tháng 11/2024 tại thị trường xe Việt Nam.
Bảng giá xe Ford Everest mới nhất tháng 11/2024
Ở thị trường bán xe Việt Nam, giá xe được hãng xe phân bố cho Everest với mức giá dao động từ 1.099 – 1.452 tỷ đồng, dành cho cả 4 phiên bản như sau: Everest Ambiente, Everest Sport, Everest Titanium và Everest Titanium+. Cụ thể, mời bạn xe qua bảng giá xe sau đây:
Bảng giá xe Ford Everest mới nhất tháng 11/2024 | |
Tên phiên bản | Giá niêm yết |
Ambient 2.0L AT 4×2 | 1,099 |
Sport 2.0L AT 4×2 | 1,166 |
Titanium 2.0L AT 4×2 | 1,245 |
Titanium+ 2.0L AT 4×4 | 1,452 |
Lưu ý: Bảng giá xe Ford Everest này chỉ mang tính chất tham khảo.
Giá lăn bánh xe Ford Everest bao nhiêu?
Xe Ford Everest được phân phối tùy thuộc vào từng phiên bản và sẽ có từng mức giá khác nhau. Bên cạnh đó, để có thể sử dụng, khách còn cần tính toán thêm các khoản phí và thuế khác để có được giá lăn bánh. Cụ thể như sau:
- Phí trước bạ: 12% đối với Hà Nội, 10% đối với Tp.HCM và các tỉnh thành khác
- Phí đăng ký biển số: 20 triệu VNĐ ở Hà Nội và Tp.HCM, 1 triệu VNĐ ở các tỉnh thành khác
- Phí bảo trì đường bộ: 1.560.000 VNĐ
- Phí đăng kiểm: 340.000 VNĐ
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 480.700 VNĐ
Dưới đây là bảng tạm tính giá lăn bánh Everest cho từng khu vực như: Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác.
Bảng giá lăn bánh xe Ford Everest mới nhất tháng 11/2024 | ||||
Tên phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh tại HN | Lăn bánh tại TP.HCM | Lăn bánh tại các tỉnh khác |
Ambient 2.0L AT 4×2 | 1,099 | 1,253 | 1,231 | 1,212 |
Sport 2.0L AT 4×2 | 1,166 | 1,328 | 1,305 | 1,286, |
Titanium 2.0L AT 4×2 | 1,245 | 1,417 | 1,392 | 1,373 |
Titanium+ 2.0L AT 4×4 | 1,452 | 1,649 | 1,619 | 1,601 |
Lưu ý: Bảng giá xe lăn bánh này chỉ mang tính chất tham khảo.
Thông số kỹ thuật xe Ford Everest
Sau một đợt nâng cấp của hãng Ford đối với xe Everest thì đã được nâng cấp rộng rãi hơn với chiều dài cơ sở của xe đạt tới 2.900mm cùng với tổng thể kích thước chiều dài x rộng x cao lần lượt là 4.914 x 1.923 x 1.842mm. Khoảng sáng gầm trên xe lại bị giảm xuống còn 200mm so với phiên bản tiền nhiệm là 210mm.
Cụ thể, mời bạn xe qua bảng thông số kỹ thuật dưới đây:
Thông số kỹ thuật Ford Everest | |
Kiểu dáng xe | SUV-D |
Số chỗ ngồi | 7 chỗ |
Chiều dài cơ sở | 2,900 (mm) |
Kích thước dài x rộng x cao | 4,914 x 1,923 x 1,842 (mm) |
Khoảng sáng gầm xe | 200 (mm) |
Khối lượng toàn tải | 3,154 (kg) |
Dung tích bình nhiên liệu | 80 (lít) |
Nguồn gốc xuất xứ | Nhập khẩu |
Thiết kế ngoại thất xe Ford Everest
Ở thị trường xe Việt, Ford được thừa hưởng một thiết kế khung gầm của mẫu xe bán tải đó chính là mẫu xe Ford Ranger, Everest vẫn giữ riêng cho mình một dáng vẻ khỏe khoắn và mạnh mẽ, cùng với một khoảng sáng gầm cao giúp cho xe có khả năng vượt mọi địa hình và khoảng không gian nội thất rất rộng rãi.
Đầu xe của Everest
Đầu xe Ford Everest chính là phần đã được hãng xe đạp đi xây lại nhiều nhất ở bản nâng cấp lần này. Về những chi tiết quen thuộc như thanh nằm ngang ở trước đầu xe đã được bỏ đi và thay vào đó là một bộ lưới tản nhiệt đa giác khá độc đáo. Bên trên bộ lưới tản nhiệt còn được bổ sung thêm thanh nằm ngang mạ crom sang trọng giúp cho người tiêu dùng có một cái nhìn trực diện và trọn vẹn hơn.
Với cụm đèn được thiết kế thành hình chữ “C” được tinh chỉnh và thiết kế kết hợp cùng với bộ lưới tản nhiệt. Cụ thể hơn, xe Ford Everest đã được trang bị một hệ thống chiếu sáng Bi-LED, còn được tích hợp khả năng điều chỉnh được góc chiếu sáng mang đến tầm nhìn tối đa cho người cầm lái khi di chuyển vào một đường khá tối. Tuy nhiên, cụm đèn pha nằm trên phiên bản Titanium+ có thêm một tính năng chiếu xa tự động, chủ động hạn chế chiếu chói mắt xe đi ngược chiều và tầm nhìn rất rộng rãi dùng để duy trì độ mát của lái của người điều kiện và ng ngoài ở ngoài quốc lộ/tốc tương đối cao.
Thân xe của Everest
Với mẫu thiết kế trên xe Ford Everest cứng cáp và rắn rỏi rất nam tính đặc trưng kèm với nhiều kiểu thiết kế mềm mại so với đối thủ của mình. Những đường nét dập gân, khí động học, phô diễn ra một thân hình cứng cáp và cơ bắp của mình khá giống như trên phiên bản cũ.
Hầu như, ở thế hệ mới của Ford Everest này không có gì thay đổi nhiều so với phiên bản tiền nhiệm ngoài trừ bộ lazang 18-20 inch đa chấu kép được hãng Ford thiết kế khá độc đáo nhằm tăng thêm tính thẩm mỹ cho xe. Thân xe Ford Everest cũng khá hiện đại với trang bị la-zăng hợp kim nhôm cho tất cả phiên bản. Có thể thấy được phần mâm xe của phiên bản Ford Everest Sport sẽ được sơn đen so với các phiên bản còn lại.
Đuôi xe của Everest
Cũng giống như đầu xe, Ford Everest có một phần đuôi được lột bỏ hoàn toàn kiểu dáng bo tròn, đầy đặn và thiếu điểm nhất mà khoác lên mình một phong thái nam tính, cao cấp, có phần sang trọng, phảng phất bóng dáng của đàn anh Ford Explorer. Có một điểm nổi bật mà không thể bỏ qua đó là cụm đèn hậu Full LED. Phần đèn hậu được thiết kế với dạng hình chữ L được đặt nằm ngang, đồ họa bên trong đèn được chia thành nhiều khối nhỏ đẹp mắt.
Hai cụm đèn hậu trên xe được kết nối liền với nhau thông qua dòng chữ “Everest” được mạ Chrome nằm ở giữa. Kèm thêm một điều đặc biệt ở phần đuôi xe Ford Everest nữa là dòng chữ “Everest” được thiết kế nằm chìm vào trong một lớp nhựa bóng.
Trang bị ngoại thất trên xe Ford Everest
Phần trang bị ngoại thất trên xe Ford Everest rất phong phú và đầy đủ, tuy nhiên hãng xe Ford vẫn còn phân biệt khá nhiều đối với giá xe của từng phiên bản. Cụ thể, mời bạn xe qua bảng thông số bên dưới đây:
Trang bị ngoại thất của Ford Everest | ||||
Phiên bản | Ambiente | Sport | Titanium | Titanium+ 4×4 |
Đèn phía trước | LED | LED Matrix | ||
Đèn tự động bật | Có | |||
Đèn chiếu góc | Không | Có | ||
Chỉnh đèn pha/cốt | Chỉnh tay | Tự động | ||
Đèn sương mù | Có | |||
Gạt mưa tự động | Có | |||
Đèn sau | LED | |||
Gương chiếu hậu | Chỉnh điện Gập điện Đèn báo rẽ | |||
Mâm | 18 inch | 20 inch |
Thiết kế nội thất trên xe Ford Everest
Bên trong phần nội thất trên xe Ford Everest đã được hãng xe lột xác hoàn toàn và chuyển sang một mô hình khác so với phiên bản tiền nhiệm. Những chi tiết được tinh giản, hiện đại và mang một chất “tương lai” hơn.Bảng taplo và ốp cửa trên xe cũng được hãng bọc da, ốp vân gỗ kết hợp với mạ bạc nhìn rất sang trọng. Tuy nhiên, phần nhựa vần còn chiếm “dung lượng” khá nhiều trên tổng thể nội thất của xe Ford Everest.
Khoang lái của Everest
Bên trong khoang nội thất của xe Ford Everest vẫn còn thừa hưởng một chút thiết kế của xe Ford Ranger nhưng đã được nâng cấp lên để phù hợp với xe gia đình chạy phố hơn, những phần chi tiết nhựa và da được bố trí rất hợp lý mà còn cao cấp và chắc chắn hơn nữa. Khu vực lái trên xe Everest thế hệ mới này có nét khá giống với phiên bản trước đây.
Vô lăng 3 chấu trên xe Ford Everest được bọc da rất chỉnh chu và có thể điều chỉnh vô lăng lên xuống hay ra vào tùy thích. Những phím chức năng được tích hợp trên vô lăng đã được bố trí gọn gàng và khoa học. Phía sau vô lăng trên Everest là cụm đồng hồ rất thu hút mắt người lái. Trên tất cả các phiên bản Ford Everest đều sử dụng chung một kiểu màn hình thông số kỹ thuật số với một kích thước khủng lên đến 12 inch. Chỉ có riêng trên 2 phiên bản Sport và Ambiente là còn dùng màn hình 10 inch.
Xe Ford Everest vẫn còn giữ gần như đầy đủ các trang bị hỗ trợ lái cần thiết như: chìa khóa thông minh và khởi động nút bấm, hệ thống kiểm soát tốc độ Cruise Control, phanh tay điện tử… Đặc biệt, bản Ford Everest Platinum, Wildtrak, Titanium Plus, Titanium có cả hệ thống kiểm soát hành trình thích ứng Adaptive Cruise Control.
Tuy nhiên, một điều đáng tiếc là khi về Việt Nam, Ford Everest vẫn không được trang bị lẫy chuyển số trên vô lăng. Trong khi đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Toyota Fortuner đã có từ lâu.
Ghế ngồi và khoang hành khách của Everest
Không gian trên xe Ford Everest mang lại cho người dùng một cảm giác rất rộng rãi và thoải mái khi ngồi trên xe. Ở trên các phiên bản thấp điều sử dụng chất liệu ghế da + vinyl tổng hợp. Còn riêng trên xe Ford Everest Platinum là phiên bản cao nhất được hãng trang bị cho bộ ghế da cao cấp.
Hai ghế phía trước trên xe Ford Everest được thiết kế vừa người ngồi, khoảng trống chỗ để chân và đầu gối tương đối thoải mái, không có bị gò bó. Theo hãng xe Ford chia sẻ với mọi người, thiết kế ghế trên thế hệ mới này rất êm và khá ôm người nhầm mang lại một trải nghiệm tốt nhất đến cho người tiêu dùng.
Ghế lái và ghế phụ trên Everest Platinum chỉnh điện được 10 hướng kết hợp chức năng nhớ vị trí ghế. Đó được xem là một trang bị hàng đầu phân khúc, các phiên bản còn lại ghế lái và ghế phụ chỉnh điện 8 hướng. Bản Ford Everest Ambiente vẫn có ghế lái chỉnh điện 8 hướng.
Hàng ghế thứ hai, vừa mở cửa là nhìn thấy ngay không gian khá rộng rãi, tựa đầu đầy đủ ở cả 3 vị trí. Khoảng trống để chân thoáng. Vì vậy, nếu đi đường dài thì cũng không quá gò bó. Đối với hàng ghế thứ ba, Ford trang bị gập điện ở phiên bản Platinum, Wildtrak và Titanium Plus.
Tuy độ ngả lưng ghế được cải thiện nhưng chưa đáng kể. Không gian hàng ghế này vẫn tương đối chật. Nếu đẩy hàng ghế thứ hai hết cỡ về phía sau thì chỗ để chân của hàng ghế thứ ba khá hẹp. Khoảng trần cũng không quá thoáng. Vị trí này nếu đi đường dài sẽ phù hợp hơn với người cao tầm dưới 1.7 m.
Khoang hành lý của Everest
Khoang chứa đồ trên xe Ford Everest được thiết kế các hộc chứa đồ giúp tối ưu hóa diện tích, tạo nên sự gọn gàng, tiện lợi. Nhưng nếu bật hết cả 3 hàng ghế thì khoang hành lý sẽ hơi nhỏ. Khi cần thiết có thể gập hàng ghế thứ ba hay thứ hai xuống để tăng thêm diện tích.
Trang bị nội thất và tiện nghi trên xe Ford Everest
Tiện nghi được trang bị trên xe Ford Everest tương đối đầy đủ. Mặc dù chưa được tiết lộ hết nhưng chúng ta vẫn có thể thấy được cửa sổ trời Panorama vẫn còn ở phía trên, nút bấm khởi động hiện đại, ghế ngồi bọc da êm ái, điều hòa tự động 2 vùng và một số trang bị tiện nghi khác
Trang bị nội thất của Ford Everest | ||||
Phiên bản | Ambiente | Sport | Titanium | Titanium+ 4×4 |
Vô lăng | Urethane | Bọc da | Bọc da | Bọc da |
Màn hình đa thông tin | 8 inch | 8 inch | 8 inch | 12 inch |
Chìa khoá thông minh/ khởi động bằng nút bấm | Có | Có | Có | Có |
Cruise Control | Có | Có | Có | Tự động |
Phanh tay điện tử | Có | Có | Có | Có |
Auto Hold | Có | Có | Có | Có |
Ghế | Da + Vinyl | Da + Vinyl | Da + Vinyl | Da + Vinyl |
Ghế lái chỉnh điện | 8 hướng | 8 hướng | 8 hướng | 8 hướng |
Ghế phụ chỉnh điện | Chỉnh cơ | Chỉnh cơ | 8 hướng | 8 hướng |
Hàng ghế thứ 3 | Gập cơ | Gập cơ | Gập cơ | Gập điện |
Điều hoà tự động | 2 vùng | 2 vùng | 2 vùng | 2 vùng |
Cửa gió hàng ghế sau | Có | Có | Có | Có |
Màn hình giải trí | 10 inch | 10 inch | 12 inch | 12 inch |
Âm thanh | 8 loa | 8 loa | 8 loa | 8 loa |
Cửa kính 1 chạm ghế lái | Có | Có | Có | Có |
Cửa sổ trời | Không | Không | Có | Có |
Cốp điện thông minh | Không | Có | Có | Có |
Trang bị an toàn trên xe Ford Everest
Hệ thống trang bị an toàn cho xe Everest đã được hãng Ford trang bị rất đầy đủ và chỉnh chu. Bước qua một thế hệ mới thì Ford Everest vẫn tiếp tục khẳng định vị thế của mình bằng một loạt những trang bị an toàn có thể kể đến như: Hệ thống hỗ trợ đỗ xe tự động, kiểm soát đổ đèo, cảnh báo điểm mù, cảnh báo xe cắt ngang, cảnh báo va chạm phía trước, cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường… Riêng phiên bản Everest Titanium Plus được trang bị cả camera 360 độ.
Trang bị an toàn trên Ford Everest | ||||
Phiên bản | Ambiente | Sport | Titanium | Titanium+ 4×4 |
Túi khí | 7 | 7 | 7 | 7 |
Phanh ABS, EBD | Có | Có | Có | Có |
Cân bằng điện tử | Có | Có | Có | Có |
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có | Có | Có | Có |
Kiểm soát đổ đèo | Không | Không | Không | Có |
Cảnh báo điểm mù, xe cắt ngang | Không | Không | Không | Có |
Cảnh báo lệch làn đường và hỗ trợ duy trì làn đường | Không | Không | Không | Có |
Cảnh báo va chạm phía trước | Không | Không | Không | Có |
Hỗ trợ đỗ xe tự động | Không | Không | Không | Có |
Kiểm soát áp suất lốp | Không | Không | Có | Có |
Cảm biến | Sau | Trước & sau | Trước & sau | Trước & sau |
Camera lùi | Có | Có | Có | Camera 360º |
Động cơ vận hành trên xe Ford Everest
Ford Everest là một dòng xe có khả năng mang lại một cảm giác lái tốt nhất Việt Nam, mạnh mẽ trên đường và êm ái trong nội thành. Bước sang thế hệ mới, Ford Everest mang đến cho người dùng 02 hệ động cơ Diesel mạnh mẽ.
Ford Everest mới có 2 tùy chọn động cơ:
- Động cơ Diesel Single Turbo 2.0L sản sinh công suất cực đại 170 mã lực tại 3.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 500 Nm tại 1.750 – 2.000 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 6 cấp, hệ thống dẫn động 1 cầu.
- Động cơ Diesel Bi-Turbo 2.0L sản sinh công suất cực đại 209.8 mã lực tại 3.750 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 500 Nm tại 1.750 – 2.000 vòng/phút, kết hợp hộp số tự động 10 cấp, hệ thống dẫn động 4 bánh bán thời gian.
Động cơ vận hành của Ford Everest | ||||
Phiên bản | Ambiente | Sport | Titanium | Titanium+ 4×4 |
Động cơ | 2.0L Diesel Single Turbo | 2.0L Diesel Single Turbo | 2.0L Diesel Single Turbo | 2.0L Diesel Bi-Turbo |
Công suất cực đại (Ps/rpm) | 170/3.500 | 170/3.500 | 170/3.500 | 209.8/3.750 |
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) | 500/1.750 – 2.000 | 500/1.750 – 2.000 | 500/1.750 – 2.000 | 500/1.750 – 2.000 |
Hộp số tự động | 6 AT | 6 AT | 6 AT | 10 AT |
Dẫn động | 4×2 | 4×2 | 4×2 | 4×4 |
Trợ lực lái điện thích ứng nhanh | Có | Có | Có | Có |
Hệ thống treo trước | Độc lập, lò xo trụ, thanh cân bằng | |||
Hệ thống treo sau | Lò xo trụ, ống giảm chấn, thanh ổn định liên kết kiểu Watti Linkage | |||
Phanh trước/sau | Phanh đĩa | |||
Dung tích thùng nhiên liệu (lít) | 80 |
Có nên mua xe Ford Everest hay không?
Nhìn chung Everest vẫn là một chiếc xe 7 chỗ hấp dẫn. Đó là rộng rãi, thoải mái khi lái xe với những tính năng tiêu chuẩn. phù hợp cho những cung đường off-road. Everest là một chiếc xe đường trường bền bỉ đã được chứng minh. Đáp ứng mọi nhu cầu cơ bản của gia đình, êm ái trên đường nội thành, vững chắc an toàn trên đường trường.