Không mang giấy tờ xe bị phạt bao nhiêu theo quy định 2026?
- 1. Người tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ xe nào?
- 2. Không mang giấy tờ xe bị phạt bao nhiêu theo quy định 2026
- 3. Có được xuất trình giấy tờ xe qua tài khoản định danh điện tử không?
1. Người tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ xe nào?
Theo khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15 quy định như sau:
Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:
– Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
– Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;
– Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;
– Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
2. Không mang giấy tờ xe bị phạt bao nhiêu theo quy định 2026?
Theo Điều 13, Điều 14, Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe ô tô, xe máy như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Xe máy |
Xe Ô tô |
|
1 |
Không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực |
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng (Theo điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Phạt tiền từ 400.000 đồng – 600.000 đồng (Theo điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
|
2 |
Không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực |
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng (Theo điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Phạt tiền từ 400.000 đồng – 600.000 đồng (Theo điểm c khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
|
3 |
Không mang theo chứng nhận đăng ký xe |
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng (Theo điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Phạt tiền từ 300.000 đồng – 400.000 đồng (Theo điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
|
Không có chứng nhận đăng ký xe |
Phạt tiền từ 2 – 3 triệu đồng Ngoài ra, tịch thu phương tiện và trừ 02 điểm giấy phép lái xe (Theo điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Phạt tiền từ 2 – 3 triệu đồng Ngoài ra, tịch thu phương tiện và trừ 02 điểm giấy phép lái xe (Theo điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
|
|
Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 |
Phạt tiền từ 2 – 4 triệu đồng (Theo điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
||
|
Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 |
Phạt tiền từ 6 – 8 triệu đồng (Theo điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
||
|
Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe ô tô |
Phạt tiền từ 18 – 20 triệu đồng (Theo điểm b khoản 9 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
||
|
Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển |
– Đối với xe máy có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 phạt tiền từ 2 – 4 triệu đồng (Theo điểm b khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) – Đối với xe máy có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên phạt tiền từ 6 – 8 triệu đồng (Theo điểm c khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Phạt tiền từ 8 – 10 triệu đồng (Theo điểm b khoản 8 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
|
|
Không mang chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
Phạt tiền từ 300.000 đồng – 400.000 đồng (Theo điểm c khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
||
|
Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
Phạt tiền từ 4 – 6 triệu đồng Ngoài ra, trừ 02 điểm giấy phép lái xe (Theo điểm b khoản 6 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
3. Có được xuất trình giấy tờ xe qua tài khoản định danh điện tử không?
Theo khoản 3 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15 quy định như sau:
– Trường hợp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
Như vậy, trường hợp giấy tờ xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
Trên đây là thông tin về việc Không mang giấy tờ xe bị phạt bao nhiêu theo quy định 2026…
- Xe điện dùng pin NMC, LFP hay Natri-ion: Đâu là lựa chọn tối ưu
- Cruise Control trên ô tô là gì? Cách sử dụng Cruise Control
- Từ năm 2026, ô tô sản xuất trước năm 2017 sẽ không được vào Hà Nội và TP.HCM?
- Yamaha NVX 2025 thế hệ mới ra mắt tại Việt Nam, giá từ 56,5 triệu
- Giá xe Suzuki Raider 2025 mới nhất 03/2026
