Ngày 13/05 năm 2022 | | Tag:

1. Ngoại thất Attrage từ lâu vốn được đánh giá cao về sự ổn định, bền bỉ nhưng thiết kế có phần không hợp xu hướng. Tuy nhiên ở phiên bản mới, mẫu xe của Mitsubishi đã khắc phục điểm yếu này nhờ ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield giống các mẫu xe khác của hãng như Xpander, Outlander, Pajero Sport hay Triton. 1.1. Kích thước, trọng lượng Xe sở hữu kích thước dài, rộng, cao lần lượt...

Bài viết cùng chủ đề

  • Peugeot 5008: Hình ảnh, thông số & đánh giá
  • Giá lăn bánh, thông số xe Honda City 2022
  • Thông tin về mẫu xe Ford Focus 2022
  • Mazda CX-5 2022: Giá bán, thông số và hình ảnh
  • Giá xe lăn bánh, thông số xe Mitsubishi Xpander 2022
  • 1. Ngoại thất

    Attrage từ lâu vốn được đánh giá cao về sự ổn định, bền bỉ nhưng thiết kế có phần không hợp xu hướng. Tuy nhiên ở phiên bản mới, mẫu xe của Mitsubishi đã khắc phục điểm yếu này nhờ ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield giống các mẫu xe khác của hãng như Xpander, Outlander, Pajero Sport hay Triton.

    1.1. Kích thước, trọng lượng


    Xe sở hữu kích thước dài, rộng, cao lần lượt là 4.305 mm, 1.670 mm và 1.515 mm. Chiều dài cơ sở của xe ở mức 2.550 mm, trọng lượng xe là . Attrage sở hữu khoảng sáng gầm ấn tượng nhất trong phân khúc sedan hạng B ở mức 170 mm. Tuy nhiên, khi xét về kích thước tổng thể thì mẫu xe lại có phần thua thiệt hơn với các mẫu xe cùng phân khúc như Hyundai Accent, Kia Soluto hay Nissan Almera.

    1.2. Khung gầm, hệ thống treo

    Mitsubishi Attrage được trang bị hệ thống treo trước kiểu Macpherson và treo sau kiểu thanh xoắn. Đây cũng là một hệ thống treo khá phổ biến trên các mẫu xe ô tô hạng B cùng phân khúc như: Mazda 2, Suzuki Ciaz, Honda City hay Toyota Vios.

    1.3. Đầu xe


    Như đã nói ở trên, Attrage phiên bản mới được áp dụng ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield vốn đang được khách hàng ưa chuộng trên các mẫu xe của Mitsubishi.

    Phần mặt ca-lăng được thiết kế với hai thanh trang trí mạ crom tạo thành hình chữ X, gây ấn tượng hơn hẳn so với phiên bản tiền nhiệm. Phần lưới tản nhiệt bên trên sở hữu hai đường viền mảnh với logo của của Mitsubishi ở giữa, nối liền 2 cụm đèn pha của xe.

    Cụm đèn trên Attrage mới cũng được thiết kế vô cùng sắc cạnh và đẹp mắt. Ở phiên bản MT, xe được trang bị hệ thống đèn sử dụng công nghệ Halogen, còn ở bản CVT và CVT Premium thì được nâng cấp lên cụm đèn LED toàn bộ, có thêm cả đèn chiếu ban ngày.

    Đèn sương mù được làm hình tròn và sử dụng bóng Halogen, hốc đèn được thiết kế khá vuông vức, phù hợp với thiết kế khỏe khoắn của cản trước.

    1.4. Đuôi xe


    Phần đuôi của Attrage được thiết kế mới trông đẹp mắt và tinh tế hơn. Cản sau kiểu dáng mới với chi tiết giả bộ khuếch tán gió dưới cản sau. Xe còn được trang bị đèn phanh trên cao cùng cụm đèn hậu sử dụng công nghệ LED ở cả ba phiên bản.

    Ở phiên 2 phiên bản CVT, xe sẽ có thêm ăng ten kiểu vây cá cùng với cốp có thẻ mở điện.

    1.5. Gương, cửa

    Gương của Attrage sơn cùng màu thân xe và thiết kế với kích thước vừa phải, khá hài hòa với tổng thể chiếc xe. Gương xe được trang bị tính năng chỉnh điện ở cả ba phiên bản và có thêm gập điện ở 2 bản CVT.

    Tay nắm cửa của xe được làm theo kiểu cũ, sơn cùng màu thân xe và không có các tính năng hiện đại như nút bấm mở cửa hay mở cửa một chạm.

    1.6. Thiết kế mâm, lốp


    Cả ba phiên bản đều sử dụng bộ mâm có kích cỡ 15 inch đi cùng với bộ lốp 185/55R15. Điểm khác biệt duy nhất ở bản Premium là bộ vành được sơn 2 tông màu thay vì chỉ màu bạc như ở bản MT và CVT thường.

    2. Nội thất

    2.1. Khoang lái


    Xe được trang bị vô lăng ba chấu, điều chỉnh 2 hướng và có trợ lực điện giúp đánh lái một cách nhẹ nhàng mà chính xác. Ở phiên bản CVT và CVT Premium thì trên Vô lăng sẽ được bọc da và sẽ bố trí thêm các nút bấm điều khiển hệ thống loa, hỗ trợ đàm thoại rảnh tay cũng như Cruise Control.

    Bảng đồng hồ tài xế của được làm dạng Analog với 3 cụm đồng hồ, đồng hồ chính giữa giúp hiển thị tốc độ, bên trái là đồng hồ hiển thị mô-men xoắn, đồng hồ bên phải hiển thị thông tin về chế độ lái cùng một số cảnh báo. Ở đồng hồ giữa còn có thêm 1 màn hình nhỏ LCD đơn sắc giúp hiển thị Odo cũng như mức nhiên liệu của xe.

    Ở trung tâm táp lô là cụm hệ thống giải trí và điều hòa trên xe. Nếu như ở bản MT thì chỉ có đầu đọc CD và cụm điều hòa chỉnh tay, thì trên 2 phiên bản cao cấp hơn lại có sự khác biệt rõ rệt. Cả phiên bản CVT và CVT Premium đều được trang bị một màn hình cảm ứng giải trí có kích thước 7 inch, có khả năng kết nối đầy đủ với Bluetooth, USB, Apple CarPlay, Android Auto… đi kèm với hệ thống 4 loa trên xe. Phía dưới là cụm điều hòa tự động 1 vùng và cũng không cửa gió cho hàng ghế sau giống nhiều xe trong cùng phân khúc.

    Khu vực cần số và phanh tay được thiết kế khá đơn giản nhưng thuận tiện cho người lái. Có thêm khay để cốc và 1 hộc để đồ nhỏ cho hàng ghế trước.

    2.2. Hệ thống ghế


    Điểm nổi bật trước tiên của hệ thống ghế của Mitsubishi Attrage có thể kể đến độ rộng rãi giữa các hàng ghế cũng như độ cao trần tốt. Điều này giúp các hành khách có thể ngồi thoải mái dù cho có phải di chuyển trên cung đường dài.

    Chất liệu bọc ghế của bản MT sẽ chỉ là Nỉ, trong khi bản CVT và CVT Premium sẽ là Da. Đặc biệt hơn, ở bản Premium ghế sẽ có thêm những đường viền chỉ đỏ, tạo nét sang trọng, trẻ trung hơn cho không gian nội thất xe. Hàng ghế sau còn được trang bị thêm một bệ tỳ tay kiêm hộc đựng chai nước ở ghế giữa.

    2.3. Chi tiết nội thất khác


    Một số chi tiết nổi bật khác trên xe có thể kể đến như khoang hành lý lớn với dung tích lên tới 450 lít, có nút bấm mở cốp thông minh, cửa kính một chạm ở bản Premium…

    3. Động cơ và hộp số


    Mitsubishi Attrage mới sử dụng động cơ 1,2 lít Mivec công suất 78 mã lực, mô-men xoắn cực đại 100 Nm, tương tự như trên phiên bản trước. Hộp số sàn 5 cấp hoặc vô cấp CVT. Có thể nói đây là một khối động cơ không quá mạnh, tuy nhiên đem lại hiệu suất vừa đủ, phù hợp để di chuyển trong đô thị cũng như đem lại khả năng tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả.

    4. Trang bị an toàn


    Về trang bị an toàn, Mitsubishi Attrage bản MT và bản CVT thường sẽ có được những trang bị gồm: 2 túi khí cho khoang lái, hệ thống phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, móc ghế an toàn cho trẻ em Isofix và tính năng khóa cửa từ xa. Mặc dù những trang bị an toàn này khá cơ bản, tuy nhiên vẫn vượt trội hơn hẳn so với các phiên bản số sàn cũng như bản Deluxe của Kia Soluto.

    Còn ở phiên bản CVT Premium, Mitsubishi đã trang bị thêm cho Attrage một loại tính năng an toàn như: Kiểm soát hành trình (Cruise Control), Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, Cân bằng điện tử, Kiểm soát lực kéo, Hỗ trợ khởi hành ngang dốc…

    Bài viết liên quan
      Thông tin về mẫu xe Ford Focus 2022

      Dưới đây là thông tin chi tiết về mẫu xe Ford Focus 2022, bạn có thể tham khảo ở phần bên dưới để biết thêm chi tiết. (more…)

      Mazda CX-5 2022: Giá bán, thông số và hình ảnh

      Mazda CX-5 có thể được xem là mẫu SUV 5 chỗ có thiết kế đẹp mắt nhất trong phân khúc. Tuy nhiên, ngoài ngôn ngữ thiết kế "kodo" trứ danh đã làm nên tên tuổi, mẫu xe này vẫn sở hữu nhiều tính năng ưu việt  khiến cho nhiều người mê xe quan tâm. Dưới đây là bài đánh giá về phiên bản mới nhất của mẫu xe này. Mazda CX-5 2022 facelift có gì mới? Sau một loạt hình ảnh rò rỉ tại Trung...

      Giá xe lăn bánh, thông số xe Mitsubishi Xpander 2022

      Sau đây là thông tin về mẫu xe Mitsubishi Xpander 2022, giá xe lăn bánh, thông số kỹ thuật xe, đánh giá xe, bạn có thể tham khảo ở phần bên dưới để biết thêm chi tiết về mẫu xe Mitsubishi Xpander 2022. (more…)

      Giá xe, thông số kỹ thuật xe mg zs

      Với những trang bị tiện ích và nội thất rộng rãi kèm với gầm cao, mẫu xe mg zs được nhiều khách hàng quan tâm và để ý tới nhiều hơn, bạn có thể tham khảo ở phần bên dưới để biết thêm chi tiết. (more…)

      Đánh giá chi tiết mẫu xe 7 chỗ Toyota Rush

      Toyota Rush là mẫu xe 7 chỗ được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia, từ khi được giới thiệu tại thị trường Việt Nam mẫu xe này luôn nhận được sự quan tâm rất lớn từ những người dùng, đặc biệt là những người có nhu cầu tìm kiếm một chiếc xe phục vụ gia đình cũng như chạy dịch vụ. Dưới đây là bài đánh giá chi tiết về mẫu xe này. Ưu nhược điểm Toyota Rush 7 chỗ Toyota...

      Hyundai Elantra: Giá xe lăn bánh, thông số kỹ thuật chi tiết

      Là Mẫu xe sedan hạng C,  Hyundai Elantra mang thiết kế thể thao và năng động động cơ ổn định những vì không gian chật hẹp khiên mãu xe này yếu thế hơn các đối thủ cung2 phân khúc, sau đây là thông tin là mẫu xe Hyundai Elantra, bạn có thể tham khảo ở phần bên dưới để biết thêm chi tiết. (more…)

      mitsubishi outlander: Thông số kỹ thuật xe, giá xe lăn bánh

      Với thiết kế trẻ trung, động cơ ổn định, khả năng cách âm tốt, tuy vậy nội thất vẫn còn thiếu sốt 1 chút ít. Mẫu xe mitsubishi outlander cũng được đánh giá cao trong phân khúc này, sau đây là thông tin chi tiết về mẫu xe mitsubishi outlander bạn có thể tham khảo ở phần bên dưới. (more…)

      Kia Carnival: Giá xe lăn bánh, thông số kỹ thuật xe

      Mẫu xe Kia Carnival với thiết kế ngoại hình sang chảnh đẹp mắt, là mẫu xe thế hệ thứ 4 của mẫu Sedona, sau đây là thông tin về xe Kia Carnival bạn có thể tham khảo ở phần dưới đây để biết thêm chi tiết. (more…)

      Những mẫu xe 7 chỗ tốt nhất năm 2022

      Phân khúc xe 7 chỗ luôn nhận được nhiều sự chú ý của khách hàng bởi sự tiện dụng của dòng xe này. Một chiếc ô tô 7 chỗ có thể đáp ứng được những yếu tố sử dụng cho gia đình và chạy dịch vụ để kiếm thêm thu nhập. Dưới đây là top 5 mẫu xe 7 chỗ đáng mua nhất năm 2022 (more…)

      Kia Morning 2022: Giá xe lăn bánh, thông số kỹ thuật

      Sau đây là thông tin về mẫu xe Kia Morning 2022, giá xe lăn bánh, thông số kỹ thuật xe, bạn có thể tham khảo ở phần dưới đây để biết thêm chi tiết. (more…)