Ngày 11/12 năm 2020 | | Tag:

rất nhiều những chi tiết lỗ đều cần thêm công đoạn vát mép để giảm độ sắc bén ngay những bề mặt lỗ khoan, từ đấy hạn chế được những rủi ro do sắc bén, bavia gây ra tác động tới các chi tiết khác khi lắp ghép hoặc giảm thiểu những nguy hiểm có thể xảy ra cho người tiêu dùng áp dụng điển hình trong gia...

Bài viết cùng chủ đề

  • So sánh giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?
  • Sự khác nhau giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?
  • Hiểu thế nào là khoan, Khoét, Doa và Taro?
  • Sự khác nhau giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?
  • Sự khác nhau giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?
  • rất nhiều những chi tiết lỗ đều cần thêm công đoạn vát mép để giảm độ sắc bén ngay những bề mặt lỗ khoan, từ đấy hạn chế được những rủi ro do sắc bén, bavia gây ra tác động tới các chi tiết khác khi lắp ghép hoặc giảm thiểu những nguy hiểm có thể xảy ra cho người tiêu dùng

    áp dụng điển hình trong gia công lỗ vít, đinh tán hoặc sử dụng gia công các lỗ chốt định vị, lỗ thông thủy lực, khí né

    Vì vậy chúng ta thường cần tới 2 công đoạn riêng biệt là khoan lỗ và vát mép sau khoan khoan . Để tiết kiệm thời gian, các hãng dao cụ đã sản xuất ra dụng cụ kết hợp có thể gia công cùng 1 lúc cả hai công đoạn mà ta thường gọi là khoan lỗ vát mép (hay còn gọi là mũi khoan thép cứng bậc)

    Cũng giống như lưỡi khoan hợp kim, ta thường có 2 loại chính là mũi khoan cơ khí kết hợp vát mẹp dạng nguyên khối và dạng gắn mảnh.

    Ưu điểm và nhược điểm khi dùng mũi khoan HSS kết hợp vát mép

    Ưu điểm:

    • kết hợp 2 giai đoạn khoan lỗ và vát mép thành một công đoạn (dao khoan lỗ vát mép đồng thời).
    • Giảm thời kì gia công.
    • Giảm đầu cơ phổ quát công cụ kẹp.
    • Giảm số mã công cụ tồn kho.
    • Luôn đạt dung sai độ đồng tâm tiện dụng.

    Nhược điểm:

    • mũi khoan thép gió hợp kim nguyên khối (solid carbide drills) mài lại khó vì cần chính xác độ sâu khoan và phần mép vát.
    • mũi khoan thép gió hợp kim nguyên khối (solid carbide drills) tuổi thọ phần mũi khoan thép gió và mép vát không như nhau

      . Phần mũi khoan kim loại gia công nhiều hơn nên mòn nhiều còn phần gia công mép mòn ít hơn nhưng phải chọn thay dao cùng một lần.

    • Do mỗi chi tiết có độ sâu khoan khác nhau mà mũi khoan HSS kết hợp vát mép luôn cố định về độ sâu lưỡi cắt lưỡi khoan CNC và lưỡi chamfer nên còn hạn chế về size đối với dạng solid

    bí quyết tạo ra những lỗ sở hữu vát mép đồng thời:

    Dùng lưỡi khoan với 2 tiêu chuẩn khoan lỗ và vát mép đồng thời dạng hợp kim nguyên khối (solid carbide drills and Chamfering), hoặc dao thép gió (Hss drills and Chamfering), lưỡi cắt đường kính 2 với góc 45º, 30º hoặc 60º vị trí vát góc này phù hợp để khi khoan đạt độ sâu lỗ thì sẽ đạt mép vát góc 45º, 30º hoặc 60º

    Dùng mũi khoan lỗ vát mép ghép mảnh (insert drills and Chamfering) để tạo ra được các lỗ khoan có mép vát tương tự như (solid carbide drills and Chamfering). Đặc biệt của kiểu mũi khoan nguyên khối này là vị trí vát mép có thể tùy chỉnh phù hợp với nhiều độ sâu lỗ khác nhau.

    Chế độ cắt

    + bình thường, khoan vát mép cùng 1 chế độ cắt f n (mm / vòng) mép vát và lỗ khoan được cắt cùng 1 chế độ. Điều này rất quan trọng, đặc thù là khi khoan lỗ bít vì giảm lượng ăn vào với thể tạo ra các phoi dài khi khoan.

    + Tuy nhiên, đôi khi đối với các vật liệu mềm, dẻo, khó đứt gãy có thể cần điều chỉnh chế độ cắt trong quá trình vát mép để ngăn các phoi dài quấn quanh dao khoan f n khoan f n vát mép.

    Tùy vào mỗi bản vẽ chi tiết khác nhau sẽ có những bắt buộc khác nhau để bạn lựa chọn cái nào cho thích hợp. Bạn với thể liên hệ các đại lý cung ứng dao cụ sắp nhất để được hỗ trợ giải đáp thêm về sản phẩm cũng như chế độ cắt

    Bài viết liên quan
      Định nghĩa khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng kỹ thuật của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Phân biệt khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng khoa học của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Định nghĩa khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng khoa học của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Sự khác nhau giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng công nghệ của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Sự khác nhau giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng kỹ thuật của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Hiểu thế nào là khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng kỹ thuật của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      Sự khác nhau giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng khoa học của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp.. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy...

      So sánh giữa khoan, Khoét, Doa và Taro?

      Đặc điểm, khả năng khoa học của Khoan Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc. Khoan có khả năng tạo lỗ có đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, phổ biến nhất là để gia công lỗ có đường kính φ ≤ 35 mm. Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan tổ hợp mài .. Ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như:...